Cách dùng none of và neither of

      1,426

Ta dùng both, neither, either đã chỉ ra mối liên hệ giữa 2 người hoặc 2 vật. Cách sử dụng cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Cách dùng none of và neither of

1. Cách dùng Both (of)

Both nghĩa là “cả hai”. Both có thể được dùng làm đại từ, chỉ 2 vật mà ta đã nhắc tới.

Ví dụ:

A: Do you want the blue shirt or the red one? B: I’ll buyboth(= the blue shirt AND the red shirt = both shirts)

Both X and Y

Cụm từ này tương đương với Not only X but also Y (không chỉ X mà còn cả Y).

Both… and… có thể dùng với tính từ: Both + Adjective + and + Adjective

Ví dụ:

He’sbothtallandhandsome.I’mbothhappyandconfused at the same time!I have had a long, hard day and I’mbothtiredandhungry.

Both… and… có thể dùng với danh từ số ít: Both + Noun + and + Noun

Ví dụ:

She speaks both English and Arabic.They have both a cat and a dog.He is both an actor and a director.

Both cũng có thể dùng với danh từ số nhiều: Both + plural noun

Ví dụ:

She speaksboth languages.

Both hay Both of?

Both/Both of không khác nhau nhiều về nghĩa mặc dù Both of phổ biến hơn trong tiếng Anh Mỹ.

Both (of) đứng trước từ hạn định (my, his, these, the…) và danh từ số nhiều: Both (of) + determiner + plural noun

Ví dụ:

Both (of) my friends arrived late to class.Both of the wheels wobble too much.A prize was given to both of the players.

Khi dùng Both (không có of), ta bỏ mạo từ the.

Ví dụ:

Both oftheparents were nervous.Both parents were nervous.

Khi dùng Both với đại từ làm bổ ngữ ở số nhiều (us, them), ta cần giới từ of trước đại từ: Both of + Object Pronoun

Ví dụ:

He has invited both us. (sai)He has invited bothofus. (đúng)I’ll take bothofthem. (đúng)I need to speak to bothofyou. (đúng)

Ta có thể dùng Both sau một đại từ bổ ngữ ở số nhiều: Verb + Object Pronoun + both.

Ví dụ:

I hope they inviteus both(= I hope they inviteboth of us)Do you needthem both? (= Do you needboth of them)The teacher sentthem bothto the principal’s office.

Both đi sau động từ to be (hoặc trợ động từ như have hoặc động từ khuyết thiếu): To be + Verb.

Ví dụ:

He isboth intelligent and agile.My sister and Iare bothready for the trip.Wewere bothhappy with our exam results.My parentscan bothspeak French.Theyshould bothtry harder.My brotherswould bothbe shocked if they knew the truth.

Both đi trước các động từ khác: Both + các động từ khác.

Nếu có một trợ động từ đi kèm, Both sẽ đứng giữa: Trợ động từ + Both + Verb.

Ví dụ:

Weboth wantedto stay in bed and not go to work.Theyboth likedthe surprise.My parentsboth workin the same building.Theyhaveboth studieda lot.

Both mang nghĩa phủ định.Ta không dùng Both trong cấu trúc phủ định. Thay vào đó, ta chọn Neither.

Ví dụ:

Both of them are not ready (sai)Neitherof them are ready (đúng)

2. Cách dùng Neither (of)

Neither nghĩa là “không cái này mà cũng không cái kia”. Neither là từ mang nghĩa phủ định và đi kèm với động từ số ít ở thể khẳng định.

Neither X nor Y

Neither… nor… giữ vai trò là liên từ. Đây là cụm từ đối lập của Both… and…

Nếu động từ đi sau cụm từ này, động từ sẽ chia ở số ít.

Ví dụ:

NeitherJohnnorFred likes doing the dishes. (= “Both John and Fred don’t like doing the dishes”)I wantneitherthe red shirtnorthe blue shirt.Ineithersmokenordrink.

Xem thêm:

Neither được dùng với vai trò từ hạn định – determiner trước một danh từ số ít: Neither + singular nound

Ví dụ:

Neither team wanted to lose.That tennis game was very close. Neither player had a clear advantage.Neither parent knew about the accident.

Có thể dùng Neither of trước 1 từ hạn định (my, his, these, the…) và danh từ số nhiều: Neither of + determiner + plural noun.

Ví dụ:

Neither of my friends came to class today.Neither of the parents understood what the baby was trying to say.Neither of our cars has enough petrol so we have to take the bus.

Khi dùng Neither of + đại từ (you, us, them), ta cần giới từ Of trước đại từ: Neither of + Pronoun.

Nếu sau cụm từ này có động từ thì phải chia động từ ở số ít.

Ví dụ:

The present is for neitherofus.Neitherofthem is married.Neitherofus expected to be fired.

Neither thường được dùng như một phần của câu trả lời ngắn khi một người nói điều gì đó mang nghĩa phủ định và bạn đồng tình với họ.

Ví dụ:

A: I have never been to SwitzerlandB: Neither have I.A: I don’t want to go.B: Neither do I.

Neither cũng có thể được sử dụng độc lập.

Ví dụ:

A: Would you like a blue tie or a green tie?B: Neither. (= Neither tie)

3. Neither vs Either

Có thể dùng Either với động từ phủ định để thay thế Neither với động từ khẳng định.

Ví dụ:

Ihave neithertime nor moneyIdon’thaveeithertime or money.

*

Ảnh: English Learn Site

3. Cách dùng Either (of)

Either nghĩa là “hoặc cái này hoặc cái kia”. Either đi kèm với động từ số ít ở thể khẳng định và phần lớn được dùng trong câu hỏi hoặc câu phủ định.

Either X or Y

Either… or… được dùng như một liên từ - conjunction. Ý nghĩa của nó là diễn tả sự thay thế và/hoặc lựa chọn giữa 2 thứ (đôi khi nhiều hơn 2). Động từ đi kèm phải chia ở số ít.

Ví dụ:

EitheryouorJohn has to finish the report before 5pm.You can haveeitherthe red shirtorthe blue shirt. (= but not both)Eitheryou leave the building noworI call the security guards.

Either được dùng như từ hạn định – determiner trước danh từ số ít: Either + singular Noun.

Ví dụ:

There are only two options and I’m not interested ineitherfilm.A: Do you want it ready for Thursday or Friday? B:Eitherday is fine for me.

Có thể dùng Either of trước 1 từ hạn định (my, his, these, the…) và 1 danh từ số nhiều: Either of + determiner + plural noun.

Ví dụ:

We’ve been dating for 6 months and I haven’t meteitherof her parents.I haven’t readeitherof these books.I don’t wanteitherof those apples. Do you have one that is not rotten?

Khi dùng Either + đại từ làm bổ ngữ (you, us, them), ta cần giới từ OF trước đại từ đó.

Either + of + Pronoun

Ví dụ:

I don’t think he is going to invite eitherofus.A: Which photo do you prefer? B: I don’t like eitherofthemI think I left my keys and wallet at the office. I don’t want to lose eitherofthem.

Either cũng có thể được dùng độc lập. Nó có nghĩa là lựa chọn nào cũng được. Đôi khi, nó đi kèm với đại từ “one”.

Ví dụ:

A: Would you like a coffee or a tea?B: Either (one). (= I don’t mind if it’s coffee or tea, both alternatives are fine – Tôi không quan tâm là trà hay cà phê. 2 lựa chọn đều ổn)

Either có thể được dùng ở cuối một câu phủ định khi bạn đồng ý với điều phủ định mà người nào đó vừa nói. Nghĩa của Either ở đây tương tự too hoặc also (được dùng ở thể khẳng định).

Ví dụ:

A: I wasn’t thirsty. B: I wasn’t either. (You cannot say “I wasn’ttoo”)A: I’ve never been to Portugal. B: I haven’t either.A: I didn’t go to class yesterday. B: I didn’t either

4. So sánh either/ neither / both vs any/ none/ all

Dưới đây là các ví dụ để so sánh either / neither / both (hai thứ) và any / none / all (nhiều hơn hai).


567live

XoiLac TV


Ibet888